BẢN TIN HÔM NAY

Ngày 24/2/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định lấy 21/4 hằng năm là ngày Sách Việt Nam. Sau đó, để đưa Văn hóa đọc được phổ biến rộng rãi hơn, ngày 4/11/2021, Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức Ngày Sách và Văn hóa Đọc Việt Nam, thay thế cho Ngày Sách Việt Nam trước đó. Sự kiện này vẫn được tổ chức vào ngày 21/4 hàng năm nhằm thúc đẩy và phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hướng đến việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của sách và văn hóa đọc. Sách là kho tàng tri thức vô tận, là nguồn tài nguyên quý giá cho sự phát triển của mỗi cá nhân và xã hội. Đọc sách giúp con người mở rộng tầm nhìn, bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện tư duy, hoàn thiện nhân cách. Việc xây dựng văn hóa đọc là góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm bản sắc dân tộc.

TÀI NGUYÊN SÓ THƯ VIỆN PT DTNT QUẢNG NGÃI

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5419688814129_175508705f358415077aea769ffceb22.jpg Z5419688838617_8200965a59d207e0195f97dfeabd51c0.jpg BANDODANCU.jpg 53.png BANDOTUNHIEN.jpg

    ý nghĩa của việc đọc sách

    57GTKTSOANTHAOVBPHAPLUAT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:24' 04-05-2024
    Dung lượng: 36.8 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    VIỆN ĐẠI HỌC MỎ HÀ NỘI

    GIÁO

    TRÌNH

    KỸ THUẬT SOẠN THẢO
    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    BÀI GIÀNG: ThS. ĐOÀN THÌ TỐ UYÊN
    ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC HOA

    7
    ế

    NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP

    B Ộ G I Á O DỤC VÀ Đ À O TẠO
    VIỆN ĐẠI HỌC MỎ HÀ NỘI

    G I Á O

    TRÌNH

    KỸ THUẬT SOẠN THẢO

    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    THS. ĐOÀN THỊ TÓ UYÊN & THS. NGUYỄN THỊ NGỌC HOA
    Đồng chủ biên

    NHÀ XUẤT BẢN T ư PHÁP
    HÀ NỘI, 2011

    TẬP THẺ TÁC GIẢ
    Vấn đề Ì:

    TS. Đố Đức Hống Hà
    Ths. Đoàn Thị Tố Uyên

    Vấn đề 2:

    Ths. Nguyễn Thị Ngọc Hoa

    Vấn đề 3:

    Ths. Đoàn Thị Tố Uyên

    Vấn đề 4:

    Ths. Đoàn Thị Tố Uyên
    CN. Cao Kim Oanh

    Vấn đề 5:

    2

    Ths. Đoàn Thị Tố Uyên

    L Ờ I N Ó I ĐẦU

    Xin chào các anh/chị học viên!
    Chúng tối rất hân hanh được gặp gỡ các anh/chị qua cuốn Giáo trình Kỹ
    thuật soạn thảo Văn bản pháp luật
    Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn học bắt buộc trong hệ thống
    đào tạo Cử nhân luậtở nước ta hiện nay, được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ
    hai, nhằm cung cấp những lý luận cơ bản về văn bản; chủ thể ban hành, trình tự,
    thủ tục ban hành; hình thức, nội dung Văn bản pháp luật; là cơ sờ để vận dụng soạn
    thảo văn bản hoàn chinh, giải quyết công việc phát sinh trên thực tế, điều chỉnh các
    mối quan hệ trong xã hội.
    Giáoừình này gốm những nội dung bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo
    quy định để giảng dạy cho học viên, sinh viên các học viện, trường đại học, cao
    đẳng. Môn học gốm 5 vấn đề, với những nội dung cơ bản nhất về soạn thảo Văn
    bản pháp luật được sắp xếp từ những lý luận chung đến những kiến thức cụ thể.
    Những kiến thức cung cấp cho học viên, sinh viên những hiểu biết, kỹ năng
    giúp cho người học làm quen với công tác quản lý, là cơ sở cần thiết phục vụ
    cho công tác; cụ thể là:
    Vấn đề Ì. Khái quát môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật;
    Vấn đề 2. Soạn thảo Văn bản quy phạm pháp luật;
    Vấn đề 3. Soạn thào Văn bàn áp dụng pháp luật;
    Vấn đề 4. Soạn thảo văn bản hành chính;
    Vấn đề 5. Kiểm tra, xử lý Văn bàn pháp luật và soạn thào văn bản có nội
    dung xử lý Văn bàn pháp luật khiếm khuyết.
    Trong mỗi vấn đề nêu trên, chúng tôi trình bày theo ba phần: mờ đầu, các
    nội dung và kết luận.
    - Phần mở đầu: chỉ rõ những nội dung chính sẽ được trình bày; mục tiêu
    chung và mục tiêu cụ thế mà anh/chị cần đạt được; tổng thời gian dành cho anh/
    chị nghiên cứu vấn đề đó.
    - Phần các nội dung: trình bày lý thuyết và thực hành về những nội dung
    cơ bản của vấn đề nghiên cứu, những yêu cầu cụ thể mà anh/chị cần đạt được
    và thời gian đành cho anh/chị nghiên cứu từng nội dung. Sau mỗi nội dung,
    3

    chúng tôi đưa ra các câu hỏi tụ luận hoặc trắc nghiệm với nhiều sự lụa chọn
    khác nhau để anh/chị tự kiểm tra kiến thức của mình.
    1 »
    t í
    £
    * *« *
    - Phân két luận: tông két lại những kiên thức cơ bản của từng vân đê mà
    anh/chị cần lĩnh hội thông qua các câu hỏi nội dung, câu hòi suy luận và bài tập
    tình huống
    Đe giúp các anh/chị tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình và tự tin hem
    trong học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thào Văn bản pháp luật, sau mỗi vấn
    đề chúng tôi đều đưa ra Đáp án: cho từng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận.
    Ngoài ra, để anh/chị có thể mờ rộng và nâng cao kiến thức của mình, cuối mỗi vấn
    đề chúng tôi đều tập hợp danh mục những tài liệu tham khảo có liên quan.
    Học liệu kèm theo Giáo trình này gốm: tài liệu in ấn và đĩa CD-ROM
    (sách điện tử) - những thông tin dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh giúp
    anh/chị tự luyện bài trắc nghiệm và tự luận cũng như tạo hứng thú hơn trong
    học tập. Ngoài ra, các vấn đề cơ bản của môn học còn được phát trên sóng Đài
    Tiếng nói Việt Nam và trang web: www.hou.edu.vn là những nguốn thông tin bổ
    ích giúp anh/chị học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật
    mọi lúc, mọi nơi.
    Với cách viết ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu, chúng tôi tin rằng đây sẽ là tài
    liệu hữu ích giúp anh/chị học tập tốt môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật.
    Trong quá trình tô chức biên soạn, các tác giả đã có nhiều nỗ lực, nghiêm túc
    tham khảo nhiêu nguôi! tài liệu, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những hạn chế
    khiêm khuyết nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các đống
    nghiệp, các độc giả, và các anh/chị học viên để giáo trình được hoàn thiện hơn
    cho lần tái bản.
    NHÓM TÁC GIẢ

    4

    N Ă M V Ấ N ĐỀ CỦA M Ô N H Ọ C
    Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn khoa học pháp lý mang tính
    úng dụng rất quan trọng, được thiết kế dành cho học viên, sinh viên sau khi đã
    nghiên cứu các môn học như Các nguyên lý cơ bản về chù nghĩa Mác-Lênin,
    Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính...
    nhằm cung cấp kiến thức lý luận cơ bản về soạn thảo Văn bản pháp luật: Thẩm
    quyền ban hành Văn bản pháp luật; Trình tự, thủ tục ban hành Văn bản pháp
    luật; Cách thức trình bày hình thức, nội dung từng loại văn bản như Văn bản
    quy phạm pháp luật, văn bản hành chính (bao gốm Văn bản áp dụng pháp luật,
    vãn bản hành chính thông thường); Cách thức diễn đạt ngôn ngữ và phân chia,
    sắp xếp nội dung văn bản; Kiểm tra, xù lý Vãn bản pháp luật. Ngoài ra, môn
    học còn trang bị những kiến thức cơ bản về việc soạn thảo tùng loại văn bản cụ
    thể như: luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chi thị, nghị quyết,
    công văn, báo cáo, tờ trình, biên bàn...
    Nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật giúp các anh/ chị
    nam được: khái niệm, các loại Văn bản pháp luật, chức năng cùa Văn bản pháp
    luật cũng như vai trò của công tác soạn thào Văn bản pháp luật; quy trình ban
    hành Văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đối với Văn bản
    pháp luật; quy tắc sư dụng ngôn ngữ trong Văn bản pháp luật nhất là cách thức
    soạn thào hình thức và nội dung của Văn bàn pháp luật nói chung và từng loại
    văn bản do các chù thể ban hành như: Văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp
    lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chi thị, thông tư...); Văn bản áp dụng
    pháp luật (quyết định, nghị quyết, chi thị...) và nhóm văn bản hành chính (công
    văn, biên bàn, báo cáo, tờ trình, thông báo...).
    Ngoài ra, môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật còn giúp người học
    nắm vững kiến thức để kiểm tra, rà soát những văn bản đã được ban hành với
    mục đích phát hiện khiếm khuyết cùa văn bàn nhằm hoàn thiện chúng. Từ hoạt
    động kiểm tra, các chù thể có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý những Văn bản
    pháp luật khiếm khuyết. Môn học sẽ trang bị cho người học kiến thức về xử lý
    văn bản khiếm khuyết và nhất là soạn thảo hoàn chinh về hình thức và nội dung
    cùa Văn bàn pháp luật để xử lý Văn bản pháp luật khiếm khuyết.

    5

    Vấn đề Ì
    KHÁI QUÁT MÔN HỌC
    KỸ THUẬT SOẠN THẢO VÃN BẢN PHÁP LUẬT
    Xin chào các anh/chị học viên!
    Chúng tôi rất hân hạnh được trao đổi với các anh/ chị vấn đề Ì của môn
    Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật - vấn đề khái quát môn học kỹ thuật soạn
    thảo Vàn bản pháp luật; vấn đề này gốm năm phần:
    - Phần ì. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn Kỹ thuật soạn
    thảo Văn bàn pháp luật;
    - Phần li. Khái niệm và phân loại Văn bàn pháp luật;
    - Phần HI. Chức năng của Văn bản pháp luật;
    - Phần IV. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Văn bản pháp luật;
    - Phần V. Trình tự, thù tục ban hành Văn bàn pháp luật.
    Mục tiêu chung
    Nghiên cứu vấn đề này, anh/ chị có thể hiểu được những vấn đề cơ bản
    cùa môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật.
    Mục tiêu cụ thể
    - Xác định được đối tượng và phương pháp nghiên cứu cùa môn Kỹ thuật
    soạn thảo Văn bản pháp luật;
    - Nêu được khái niệm và đặc điểm cùa Văn bàn pháp luật- Làm rõ được các loại Vàn bản pháp luật;
    - Trình bày được các chức năng của Văn bản pháp luật;
    - Xác định được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Văn bản pháp luật- Phân tích được các thủ tục, trình tự chung ban hành Văn bàn pháp luật.
    Chúc các anh/chị đạt kết quả tốt!

    6

    Nội dung
    ì. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
    1. Đôi tượng nghiên cữu
    Vãn bản pháp luật là phương tiện ghi lại và truyền đạt các quyết định quản
    lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong hoạt động quàn lý của các cơ
    quan nhà nước cũng như cá nhân có thẩm quyền. Đống thời văn bản pháp luật
    cũng thể hiện tính pháp lý,tínhmệnh lệnh, quàn lý điều hành, chi huy, tính thống
    nhất về hình thức và nội dung cùa từng loại và phản ánh kết quả hoạt động quản
    lý trên các lĩnh vực. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
    của mình các chủ thể luôn ban hành Văn bản pháp luật nhằm thực hiện hoạt động
    quản lý một cách có hiệu quả nhắt.
    Xây dựng Văn bàn pháp luật không chi là hoạt động của các chủ thể có
    thẩm quyền mà còn là môn khoa học pháp lý mang tính ứng dụng. Môn học này
    có đối tượng nghiên cứu là những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành
    Văn bản pháp luật, bao gốm:
    - Nghiên cứu về thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật bao gốm thẩm
    quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung cùa Văn bản pháp luật;
    - Thủ tục, trinh tự ban hành Văn bản pháp luật;
    - Cách thức soạn thảo hình thức của Văn bản pháp luật;
    - Cách thức soạn thảo nội dung của Văn bản pháp luật;
    - Quy tắc sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong Văn bản pháp luật;
    - Kiểm tra và xử lý Văn bản pháp luật.
    Những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bản pháp luật
    ừên đây được nghiên cứu chi tiết theo từng loại Văn bàn pháp luật như Văn bản
    quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật (cá biệt) và văn bản hành chính
    thông thường.
    2. Phương pháp nghiên cệu
    Giống như những môn khoa học pháp lý khác, Kỹ thuật soạn thảo Văn
    bản pháp luật cũng sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối
    tượng mà môn học nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp so
    sánh và phương pháp tống hợp.
    - Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu sâu về mọi vấn đề
    liên quan trực tiếp đến hoạt động soạn thảo Văn bàn pháp luật như: phân tích về
    thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật; về khái niệm, đặc điếm của từng loại
    7

    Văn bản pháp luật; về thủ tục, bình tự ban hành cũng như kết cấu hình thức, bô
    cục nội dung của Vãn bản pháp luật.
    - Phương pháp so sánh được môn học sử dụng nhăm tìm ra diêm giong va
    điểm khác biệt của từng vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của môn học, điên
    hình như:
    + So sánh các loại Văn bản pháp luật với nhau: Văn bản quy phạm pháp
    luật, Văn bản áp dụng pháp luật và vãn bàn hành chính thông thường.
    + So sánh thủ tục, trình tự ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật, Văn
    bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông thường.
    + So sánh giữa lý luận, pháp luật và thực tiễn về hoạt động soạn thảo Văn
    bản pháp luật, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
    + So sánh giữa các thời kỳ khác nhau về lịch sử soạn thảo Văn bản pháp
    luật. Thời kỳ sau kế thừa về lý luận cũng như những điểm hợp lý trong quy định
    của pháp luật về công tác soạn thảo Văn bản pháp luật của thời kỳ trước nhằm
    mục đích xây dựng Văn bản pháp luật ngày càng đáp ứng yêu cầu về chất
    lượng.
    - Phương pháp tổng hợp đuợc môn học sử dụng để nghiên cứu một cách
    toàn diện những vấn đề liên quan đến quá trình ban hành Vãn bản pháp luật như
    từ cách thức, phương pháp trình bày về hình thức, về nội dung cùa mỗi loại Văn
    bàn pháp luật được khái quát lên thành vấn đề lý luận cơ bản về soạn thảo Văn
    bản pháp luật ban hành bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý.
    THỰC HÀNH
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Hãy chọn phương án trà lời đúng trong những câu hỏi sau:
    Câu 1: Đối tượng nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn
    pháp luật là:
    A. Văn bàn pháp luật
    B. Soạn thào Văn bản pháp luật.
    c. Cách thức soạn thào Văn bản pháp luật.
    D. Các yêu tô có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bàn pháp luật
    Câu 2: Phương pháp nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn tháo Văn
    ban pháp luật là:
    A. Phương pháp phân tích
    8

    B. Phương pháp tổng hợp
    c. Phương pháp so sánh
    D. Cả A, B, c.
    Câu/lỏi tự luận
    Câu 1. Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn học Kỹ
    thuật soạn thảo Văn bản pháp luật?
    l i . KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    1. Khái niệm văn bàn pháp luật
    về mặt khoa học: Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái
    niệm Văn bản pháp luật của các nhà nghiên cửu.
    Theo quan điểm cùa Giáo trình Xây dựng Văn bản pháp luật của Trường
    đại học Luật Hà Nội thì "Văn bàn pháp luật là hình thệc thể hiện ý chí của chù
    thế có thấm quyền, thể hiện dưới dạng ngôn ngữ viết, được ban hành theo hình
    thệc, thủ tục pháp luật quy định, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý đã đặt ra ".
    Ngoài ra, còn có quan điểm cho rằng "Văn bàn pháp luật là văn bàn do
    chủ thế có thẩm quyền ban hành theo những thù tục và hình thệc pháp luật quy
    định, thể hiện ý chi nhà nước "; hoặc "Văn bàn pháp luật là văn bàn do chủ thế
    có thẩm quyển ban hành theo hình thệc, thủ tục pháp luật quy định, nội dung
    thể hiện ý chi nhà nước tác động vào các đối tượng quàn lý có liên quan nhằm
    đạt được những mục tiêu quản lý đã đặt ra ".
    Từ các quan điểm trên đây, có thể hiểu "Văn bản pháp luật là văn bản
    được ban hành bởi những chù thê có thâm quyên theo trình tự, thủ tục và hình
    thệc pháp luật quy định, có nội dung là ý chí nhà nước hoặc truyền tải những
    thông tin trong hoạt động quàn lý, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý có hiệu quà
    nhất".
    2. Đặc điếm Văn bản pháp luật
    Mặc dù có nhiều cách thể hiện khái niệm Văn bản pháp luật khác nhau,
    nhưng các quan điểm đó đều thống nhất các dấu hiệu đặc trưng cùa Văn bản
    pháp luật sau đây:
    Thệ nhất, Văn bản pháp luật được ban hành bời những chù thề có thẩm
    quyền (nhân danh Nhà nước) do pháp luật quy định.
    "Thẩm quyền là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ hành động, quyết định
    của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước do luật pháp quy
    9

    định" . Còn "ban hành Văn bàn pháp luật" là hoạt động của cơ quan nhà nước
    có thẩm quyền theo trình tự đã được quy định để đuaracác Văn bản pháp luật •
    Như vậy, chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật được biêu là
    các chủ thể đuợc nhà nước trao quyền xem xét ban hành một Văn bản pháp luật
    theo quy định của pháp luật.
    Có nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật theo quy
    định của pháp luật hiện hành, bao gốm:
    - Các cơ quan nhà nước:
    + Cơ quan lập pháp: Quốc hội,ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đống
    nhân dân các cấp.
    + Cơ quan hành pháp: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
    Chính phủ,ủy ban nhân dân các cấp.
    + Cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
    huyện, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tinh và huyện...
    + Chủ tịch nước.
    - Các cá nhân có thẩm quyền bao gốm: thủ trường các cơ quan nhà nước
    (như: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân...); thủ trường các đơn
    vị sự nghiệp cùa Nhà nước (như: Hiệu trường các trường đại học, cao đẳng,
    Viện trường...); một số công chức của cơ quan nhà nước (thanh tra viên, nhân
    viên thuế vụ, nhân viên kiểm lâm, cảnh sát, bộ đội biên phòng...) ; Người chi
    huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời sân bay, bến cảng có quyền ban
    hành quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với người vi phạm
    hành chính; Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị xã hội có thẩm
    quyền phối hợp vớiủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành Văn
    bản quy phạm pháp luật về vấn đề đượcữao quyền quản lý nhà nước.
    Thị hai, Văn bàn pháp luật thể hiện ý chí nhà nước tác động vào các đối
    tượng quản lý có liên quan nhăm đạt mục tiêu quàn lý.
    Y chí nhà nước được thê hiện trong Văn bàn pháp luật được hiêu là
    những mệnh lệnh, yêu câu mà cơ quan ban hành văn bàn đặt ra đôi với đôi
    tượng tác động cùa văn bàn.
    Ý chí cùa nhà nước được biểu hiện dưới hai dạng:
    1

    3

    4

    ' Từ điển Luật học, Nxb. Từ điển bách khoa. Hà Nội, 1999.
    Từ điền Luật học.
    Xem từ Điều 28 đến Điều 42, Pháp lệnh Xử lí vi phạm hành chính năm 2002 (sứa đối. bố sung
    năm 2008).
    Điều 45, Pháp lệnh Xử lí vi phạm hành chính năm 2002 (sứa đổi, bổ sung năm 2008).

    2
    3

    4

    + Dạng các Quy phạm pháp luật
    + Dạng các mệnh lệnh cụ thể.
    Thệ ba. Vãn bản pháp luật luôn mangtínhbắt buộc và được bảo đàm thực
    hiện bằng nhà nước.
    Vì nội dung Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí Nhà nước nên Văn bàn
    pháp luật luôn mang tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh
    Nhà nước.
    - Vãn bàn pháp luật có giá trị bai buộc thi hành đổi vói mọi đối tượng Bên quan.
    Là ý chí Nhà nước nên nội dung Văn bản pháp luật được các chủ thể có
    thẩm quyền xác lập một cách đơn phương để tác động lên các đối tượng quản lý
    có liên quan, buộc những đối tượng này phải tuân thủ, không được phép vi
    phạm. Sự tác động này có thể thấy rõ trong các Văn bản pháp luật (có nội dung
    bắt buộc thi hành) và ngay cả trong một số trường hợp văn bản quản lý hành
    chính nhà nước có nội dung là các thông tin chi dẫn như công văn, thông báo,
    công điện mà cơ quan có thẩm quyền cấp trên gửi xuống.
    - Các Văn bản pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước.
    Văn bản pháp luật được ban hành để tác động lên các đối tượng quản lý
    có liên quan nên việc đảm bảo thi hành nội dung văn bản là một vấn đề rất quan
    trọng. Để ý chí Nhà nước được thi hành có hiệu quàữong thực tiễn, Nhà nước
    đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như: giáo dục, tuyên truyền, kinh tế, tổ
    chức hành chính và đặc biệt là biện pháp cưỡng chế nhà nước. Việc không thực
    hiện hoặc thực hiện không đúng ý chí của Nhà nước trong các Văn bản pháp
    luật có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý cùa người vi phạm.
    Thệ tư, Văn bản pháp luật được ban hành theo thù tục pháp luật quy định.
    Thủ tục ban hành Văn bản pháp luật là những quy định cùa Nhà nước về
    cách thức, trình tự mà các chủ thể có thẩm quyền cần phải tiến hành khi ban
    hành Văn bản pháp luật.
    Các Văn bản pháp luật đều được ban hành theo thù tục, trình tự pháp luật
    quy định. Tùy theo mỗi loại Văn bản pháp luật khác nhau mà thủ tục ban hành
    cùa chúng cũng khác biệt. Thù tục ban hành Văn bàn pháp luật một mặt là thủ
    tục chung cho việc ban hành một loại hay một nhóm văn bản như: thủ tục ban
    hành luật, pháp lệnh cùa Quốc hội và ủy ban thường vụ Quốc hội; thủ tục ban
    hành nghị định cùa Chính phủ; thù tục ban hành quyết định, chi thị của ủy ban
    nhân dân các cấp... Các thủ tục này đảm bảo cho văn bàn được xây dựng theo
    li

    quy trình vừa hợp pháp vừa hợp lý nhàm nâng cao chất lượng của các Văn bản
    pháp luật khi được ban hành.
    Ví dụ: Khi ban hành Vãn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể GÒ thẩm
    quyền phải tuân theo trình tự mà Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật
    năm 2008, Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đống nhân dận,
    ủy ban nhân dẩn năm 2004 quy định từ khâu lập chuông trình, soạn thào, thâm
    định, thẩm ứa, lấy ý kiến đóng góp cho đến thông qua, ký, công bố ban hành.
    Mặt khác, trong một số trường hợp cụ thể, Nhà nước còn đưa ra những
    thủ tục mà các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật càn phải tuân thủ, nếu
    không văn bản đó sẽ không có giá trị pháp lý.
    Ví dụ: Thủ tục lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính trước khi ra
    quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền trên 200.000 đông.
    Thệ năm, Văn bàn pháp luật được trinh bày theo hình thức pháp luật quy định.
    Hình thức của Vãn bản pháp luật bao gốm tên loại văn bản và thể thức
    trình bày cùa Văn bản pháp luật.
    Hệ thống pháp luật ở nước ta hiện nay bao gốm nhiều loại văn bản. Các
    loại văn bàn này không chì khác nhau về tên gọi mà còn về cách thức trình bày.
    Thẩm quyền ban hành tên loại Văn bản pháp luật cũng như cách thức trình bày
    hình thức của từng loại văn bản đều được Nhà nước quy định cụ thể trong
    những văn bàn khác nhau như Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm
    2008; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, ngày 05/3/2009 của Chính phù quy định
    chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật năm
    2008; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 cua Chính phủ về công
    tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, ngày 08/02/2010 cùa Chính phù sửa
    đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004
    của Chính phủ về công tác văn thư; Quyết định số 20/2002/QĐ-KHCN, ngày
    31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn
    Việt Nam (TCVN) số 5700 quy định về mẫu trình bày văn bản quàn lý nhà
    nước; Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 cùa Bộ
    Nội vại và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày
    văn bản, Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
    dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
    - Khi soạn thảo văn bản đê giải quyết công việc nào đó, cơ quan nhà nước
    cân căn cử vào các quy định cùa pháp luật và nội dung, tính chất côn2 việc để
    lựa chọn loại văn bản đúng với thâm quyền cùa mình và phù hợp với tình huống
    12

    thực tế cần giải quyết đống thời cần phải trình bày văn bản theo đúng thể thức
    mà pháp luật quy định.
    - Pháp luật cũng quy định các Văn bản pháp luật cần được trình bày theo
    kết cấu chung về hình thức vãn bản như vị trí và cách thức thể hiện một số chi
    tiết thuộc về mẫu trình bày văn bản (cỡ chữ, kiểu chữ, dấu gạch chân..) cho mỗi
    đề mục hình thức: quốc hiệu, tên cơ quan ban hành...
    3. Phân loại Văn bản pháp luật
    Có rất nhiều cách phân loại Văn bản pháp luật dựa trên các tiêu chí khác nhau.
    * Tiêu chí chủ thể ban hành: Văn bản pháp luật được chia thành: Văn bản
    pháp luật của cơ quan quyền lực, Văn bản pháp luật của cơ quan hành chính,
    Văn bản pháp luật của cơ quan xét xử.
    * Tiêu chí phạm vi tác động: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản có
    phạm vi tác động trên toàn quốc và văn bản có phạm vi tác động ứên địa phương.
    * Tiêu chí hiệu lực pháp lý: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản
    luật và văn bản dưới luật.
    Tuy nhiên, cách phân loại phổ biến nhất hiện nay chính là phân loại theo
    tiêu chí sự khác nhau về nội dung. Căn cứ theo tiêu chí này Văn bản pháp luật
    đuợc phân thành 2 nhóm:
    - Văn bản quy phạm pháp luật;
    - Văn bản áp dụng pháp luật.
    Mỗi nhóm văn bản này ngoài những đặc điểm chung đã nêu trên còn có
    một số nét đặc thù về nội dung, tính chất, vai trò, từ đó dẫn tới những điểm
    khác biệt trong việc xây dựng từng nhóm văn bản cụ thể.
    3.1. Văn bản quy phạm pháp luật
    * Khái niệm: "Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà
    nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thù tục được
    quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật
    của Hội đống nhân dân, ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung ủy
    ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung và
    được Nhà nước đảm bào thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội".
    * Đặc điểm: Thông qua khái niệm trên về Văn bản quy phạm pháp luật,
    ngoài nhũng đặc điểm của Văn bản pháp luật, Văn bàn quy phạm pháp luật còn
    có thêm một số đặc điểm như:
    13

    - Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các Quy phạm pháp luật
    được áp dụng nhiều lần trong thục tiễn đời sổng;
    - Văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở dể ban hành ra các Văn bản áp
    dụng pháp luật và văn bản hành chính.
    Ví dụ: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đựợc Quốc h ộ i
    hành là Văn
    bản quy phạm pháp luật. Dựa trên những quy định của Luật này, các cơ quan
    ban hành quyết định để bổ nhiệm hoặc điều động công chức thuộc thẩm quyển.
    b a n

    3.2. Văn bản áp dụng pháp luật
    * Khái niệm: Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do các chủ thể có
    thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, có nội
    dung là mệnh lệnh cụ thể với các đối tượng xác định, được thực hiện một lần
    trong thực tiễn.
    Ví dụ: Quyết định của Chủ tịchủy ban nhân dân tinh A được ban hành để
    bổ nhiệm ông Nguyễn Văn B giữ chức vụ Giám đốc Sờ Giáo dục và Đào tạo.
    * Đặc điểm: Ngoài những đặc điểm của Vãn bàn pháp luật, Văn bàn áp
    dụng pháp luật còn có những đặc điểm sau:
    - Là Văn bản pháp luật có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng
    một lần trong từng trường hợp cụ thể.
    - Văn bản được ban hành để thực hiện hoặc tổ chức thực hiện các Văn
    bản quy phạm pháp luật trên thực tiễn.
    - Văn bản áp dụng pháp luật có nội dung giải quyết những công việc về:
    hình thành và ốn định tổ chức bộ máy nhà nước, về tổ chức nhân sự; trực tiếp
    thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp
    dụng các biện pháp cuông chế nhà nước; văn bản để điều hành bộ máy trực
    thuộc trong những hoạt động cụ thể.
    - Văn bản áp dụng pháp luật bao gốm một số loại sau:
    + Nghị quyết
    + Quyết định
    + Chi thị
    3.3. Văn bản hành chính
    * Khái niệm: Văn bản hành chính là Văn bản có chứa đựng nhũn" thông
    tin trong hoạt động quản lý của mỗi cơ quan, được ban hành để tổ chức thực
    hiện các Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bàn áp dụng pháp luật.
    14

    Ví dụ: Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành công vãn để yêu cầu Sờ
    Công thương các tình về thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu.
    * Đặc điểm: Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung các văn bản hành
    chính có thể mang tính quy phạm, đuợc thực hiện nhiều lần như các Văn bản
    quy phạm pháp luật hoặc mang tính cá biệt, được thực hiện một lần nhu các
    Vãn bản áp dụng pháp luật.
    - Văn bản hành chính trong thực tế dùng để:
    + Đôn đốc nhắc nhở cấp dưới thực hiện chức năng, nhiệm vụ công tác
    hoặc hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ.
    + Truyền đạt ý kiến của cấp có thẩm quyền về những công việc cụ thể tới
    những đối tượng có liên quan.
    + Truyền đạt nội dung chủ yếu nhàm giải quyết những vấn đề quan trọng,
    cấp bách.
    + Ghi nhận những sự kiện pháp lý làm cơ sờ để chủ thể giải quyết công
    việc thuộc thẩm quyền...
    - Văn bản hành chính bao gốm một số loại sau: Công điện, công văn,
    thông báo, tờ trinh, biên bản...
    THỰC HÀNH
    Câu hói trắc nghiệm
    Hãy chọn phương án trả lời đúng trong những câu hỏi sau:
    Câu 3. Văn bản pháp luật là văn bản có những đặc trưng sau:
    A. Do chủ thể có thẩm quyền ban hành.
    B. Theo thủ tục, hình thức pháp luật quy định.
    c. Nội dung chứa đựng ý chí cùa Nhà nước, luôn mang tính bắt buộc,
    được thực hiện bời Nhà nuớc.
    D. Cả A, B và c.
    Câu 4. Văn bản pháp luật được phân loại dựa vào tiêu chí:
    A. Chủ thể ban hành
    B. Hiệu lực pháp lý
    c. Nội dung của Vãn bàn pháp luật
    D. Cá A, B, c.

    15

    Câu 5. Dựa vào sự khác nhau về nội đung Văn bàn pháp luật được chia
    thành các nhóm sau:
    A. Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp đụng pháp luật.
    B. Văn bàn quy phạm pháp luật, văn bản hành chỉnh.
    c. Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính.
    D. Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản
    hành chính.
    Câu hỏi tự luận
    Câu 2. Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của Văn bản pháp luật?
    IU. CHỨC NĂNG CÙA VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    Là loại văn bản được sử dụng trong quản lý Nhà nước, Văn bản pháp luật
    cũng giống như các loại văn bàn quản lý khác, đều có những chức năng nhát
    định. về mặt pháp lý và xã hội, Văn bản pháp luật có những chức năng sau:
    1. Chệc năng pháp lý của Văn bản pháp luật
    Văn bản pháp luật luôn mangữong mình những giá trị pháp lý nhất định.
    Văn bản pháp luật luôn đem lại hiệu quà cho hoạt động quản lý Nhà nước bang
    cách xác lập và bảo vệ trật tự pháp lý. Mặt khác, thông qua các Văn bàn pháp
    luật mà các chủ thể tham gia quá trình quản lý Nhà nước ngày càng phối hợp
    chặt chẽ với nhau, xác định rõ trách nhiệm và sự phối hợp trong việc thực hiện
    có hiệu quà nhiệm vụ của mình. Điều nàyđược thể hiện trên các phương diện sau:
    - Đặt ra các Quy phạm pháp luật đề điều chinh hành vi cùa cá nhân; tạo ra
    khuôn khổ pháp lý, làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị
    hoạt động quy củ, nề nếp.
    - Ghi lại sự tác động cũng như đánh giá sự tác động của các quy định của
    pháp luật, các quyết định mệnh lệnh cụ thề cùa các cơ quan Nhà nước. Chẳng
    hạn như ban hành văn bản cá biệt để áp dụng Quy phạm pháp luật giải quyết
    các công việc phát sinh trong thực tiễn...
    - Phản ánh quá trình giải quyết các nhiệm vụ cùa cơ quan Nhà nước như
    việc ban hành công văn, báo cáo, tờ trình...
    - Là chứng cứ và làm cơ sờ cho việc thực hiện các hoạt động quàn lý (một
    sô loại văn bản hành chính ghi nhận các sự kiện pháp lý đê làm cơ sờ cho việc
    thực hiện các hoạt động quan lý nhà nước tiếp theo) như biên bản \-ụ việc vi
    phạm hành chính làm cơ sờ cho việc ra các quyết định xử phạt vi phàm hành
    16

    chính; biên bản hòi cung bị can, biên bản ghi lời khai của nhân chứng... lảm cơ
    sở cho việc điều tra truy tố, xét xử đổi vói người phạm tội...
    2. Chút năng thông tín cùa Văn bản phép luật
    Đây là chúc năng quan trọng và tổng quát nhất của văn bản nói chung và
    Văn bản pháp luật nói riêng. Thục tiễn đã chúng minh, việc truyền đạt thông tin
    qua hình thức văn bản là đảng tín cậy nhất, do đó, nó đã trờ nên thông dụng và
    phổ biến, không thể thiếu trong quá trình quản lý, đặc biệt là để đảm bảo tinh
    minh bạch, tính công khai, thông suốt khi thực hiện các hoạt động quản lý. Hiện
    nay, không nhũng sử dụng phương thức truyền tín bằng việc chuyển văn bản
    giấy đến các đối tượng tiếp nhận như truyền thống mà còn có thể áp dụng nhiều
    hình thức truyền tin hiện đại khác đến các đổi tượng tiếp nhận như điện báo,
    telex, fax, email... Có thể hình dung điều này thông qua những biểu hiện của
    chức năng này như sau:
    - Ghi lại các thông tin quản lý như trong các báo cáo, thông tin quản lý
    (tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới những kết quả đạt được,
    những hạn chế bất cập...) được phản ánh một cách chi tiết trong nội dung...
    - Truyền đạt các thông tin quản lý từ chủ thể này đến chủ thể khác, từ nơi
    này đến noi khác, giúp các cơ quan quản lý thu nhận những thông tin cần thiết
    cho hoạt động quản lýtoongcùng hệ thống quàn lý hoặc từ các cơ quan này đến
    nhân dân. Sau khi ghi nhận các thông tin quản lý, văn bản sẽ được chuyển đến
    cơ quan, cá nhân khác có liên quan (bởi văn bản hành chính được dùng để
    truyền tin từ chủ thể này đến chủ thể khác) với những mục đích khác nhau, phù
    hợp với nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao nhu sau khi lập báo
    cáo thỉ cấp dưới sẽ chuyển văn bản đó đến cấp trên, sau khi lập tờ trình dự thảo
    Văn bản quy phạm pháp luật thì tờ trình này được gửi cùng với hố sơ dự thào
    để trình cấp có thẩm quyền xem xét vấn đề được trình, có cơ sờ để đưa ra các
    quyết định quản lý càn thiết...
    - Giúp các cơ quan quản lý có cơ sờ để kiểm tra, đánh giá các thông tin
    thu được qua các hệ thống truyền đạt (các "kênh") thông tin khác nhau. Các
    thông tin được các cơ quan quản lý thu nhận trên rất nhiều kênh, tuy nhiên, các
    thông tin được coi là nguốn chính thống chính là các thông tin được nêu trong
    văn bản của các cơ quan Nhà nước, đặc biệt là các báo cáo, tờ trình... Thông
    qua các vãn bản này, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đối chiếu, so sánh để có
    được những thông tin chân thực. Chẳng hạn như khi có sự việc khiếu nại về
    quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thì chủ thể
    17

    giải quyết khiếu nại sẽ yêu càu các chủ thể ban hành quyết định hành chính,
    thực hiện hành vi hành chí...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG PTDTNT TỈNH !